Kho xăng dầu là tổ hợp gồm công trình, hệ thống đường ống và bể chứa dùng để tiếp nhận, bảo quản, pha chế, cấp phát xăng dầu.
Cửa hàng xăng dầu là công trình được xây dựng trên đất liền phục vụ việc kinh doanh xăng dầu các loại. Cửa hàng xăng dầu có thể có dịch vụ rửa xe.

Nước thải của kho xăng dầu và cửa hàng xăng dầu là nước thải phát sinh từ các nguồn:
- Súc rửa bồn, bể, đường ống;
- Xả nước đáy bể;
- Nước rửa xe;
- Nước vệ sinh nền bãi nhiễm dầu;
- Nước mưa chảy tràn trên khu vực nền bãi có nhiễm dầu.
Nguồn tiếp nhận nước thải là các nguồn: nước mặt, vùng nước biển ven bờ, hệ thống thoát nước, nơi mà nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu thải vào.
Bảng: Giá trị tối đa và phương pháp phân tích của các thông số ô nhiễm trong nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu
|
TT |
Thông số |
Đơn vị tính |
Phương pháp phân tích |
Giá trị tối đa |
|||
|
Cột A |
Cột B |
||||||
|
Kho |
Cửa hàng có dịch vụ rửa xe |
Cửa hàng không có dịch vụ rửa xe |
|||||
|
1 |
pH |
TCVN 6492:1999 |
6-9 |
5,5-9 |
5,5-9 |
5,5-9 |
|
|
2 |
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) |
mg/l |
TCVN 6625:2000 |
50 |
100 |
120 |
120 |
|
3 |
Nhu cầu ô xy hoá học (COD) |
mg/l |
SMEWW 5220.C (NM,NT)
TCVN 6491:1999(NN) |
50 |
100 |
150 |
150 |
|
4 |
Dầu mỡ khoáng (tổng hydrocarbon) |
mg/l |
TCVN 5070:1995
|
5 |
15 |
18 |
30 |
(Theo QCVN 29: 2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu)
Cột A quy định giá trị tối đa của các thông số ô nhiễm trong nước thải khi thải vào các nguồn tiếp nhận dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt, vùng nước biển ven bờ được quy hoạch dùng cho mục đích nuôi trồng thủy sản, bảo tồn thủy sinh.
Cột B quy định giá trị tối đa của các thông số ô nhiễm trong nước thải khi thải vào các nguồn tiếp nhận khác với nguồn nước quy định cho cột A. Trường hợp nước thải thải vào mạng lưới thoát nước dẫn đến hệ thống xử lý nước thải tập trung thì giá trị các thông số ô nhiễm tại Bảng trên áp dụng theo quy định của đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung.